trẻ tăng động giảm chú ý

Chứng bệnh tăng động giảm chú ý

Mục lục:

  • Giới thiệu
  • Triệu chứng bệnh tăng động giảm chú ý
  • Nguyên nhân bệnh tăng động giảm chú ý
  • Biện pháp chuẩn đoán bệnh tăng động giảm chú ý
  • Các biện pháp điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý
  • Dinh dưỡng tránh và nên ăn cho trẻ.

1. Giới thiệu:

Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) là một rối loạn đặc trưng bởi sự vội vàng, hiếu động thái quá và giảm chú ý thường được chẩn đoán ở trẻ em nhưng các triệu chứng rối loạn tăng động giảm chú ý có thể tiếp tục đến tuổi thiếu niên và tuổi trưởng thành. Theo Viện Y tế Quốc gia (NIH), tình trạng này có thể kéo dài ngoài độ tuổi chập chững biết đi và ảnh hưởng đến thanh thiếu niên và thậm chí cả người lớn. Đây là lý do tại sao nhận ra các dấu hiệu của ADHD trong thời thơ ấu là điều quan trọng trong quá trình điều trị và thăm khám.

  • Hiếu động-bốc đồng: những người bị rối loạn tăng động giảm chú ý dạng hiếu động-bốc đồng phải đối mặt với tình trạng hiếu động và bốc đồng quá mức
  • Không chú ý: những người bị rối loạn tăng động giảm chú ý nhóm này có triệu chứng nổi bật nhất là ít chú ý
  • Kết hợp hiếu động, bốc đồng và giảm chú ý: những người thuộc nhóm này có triệu chứng của cả 2 nhóm trên.

Có ba dạng rối loạn tăng động giảm chú ý:

Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) là một rối loạn đặc trưng bởi sự vội vàng, hiếu động thái quá và giảm chú ý thường được chẩn đoán ở trẻ em nhưng các triệu chứng rối loạn tăng động giảm chú ý có thể tiếp tục đến tuổi thiếu niên và tuổi trưởng thành. Theo Viện Y tế Quốc gia (NIH), tình trạng này có thể kéo dài ngoài độ tuổi chập chững biết đi và ảnh hưởng đến thanh thiếu niên và thậm chí cả người lớn. Đây là lý do tại sao nhận ra các dấu hiệu của ADHD trong thời thơ ấu là điều quan trọng trong quá trình điều trị và thăm khám.

2. Triệu chứng bệnh tăng động giảm chú ý:

A. Không tập trung

  • Dễ dàng bị phân tâm, không làm theo hướng dẫn, không hoàn tất việc học hay công việc nhà, dễ mất tập trung, có rắc rối với công việc của tập thể hoặc không thích, tránh né các nhiệm vụ đòi hỏi tập trung tinh thần trong thời gian dài.
  • Lơ đãng, hay mơ màng: trẻ rối loạn tăng động giảm chú ý không hề kém thông minh so với các bạn. Tuy nhiên, trẻ gặp khó khăn để lắng nghe hướng dẫn của thầy cô, từ đó thường xuyên tỏ ra lơ mơ, không kịp nắm bắt lời giảng hoặc những yêu cầu của việc làm bài tập.
  • Thường quên bài vở, mất dụng cụ học tập ở lớp
  • Kết quả học tập không ổn định: do độ tập trung kém sẽ dẫn đến việc tiếp thu chậm nên kết quả học tập ở trẻ rối loạn tăng động kém chú ý thường không ổn định. Trẻ cũng gặp khó khăn về kỹ năng đọc và viết. Khoảng 20% trẻ mắc chứng rối loạn tăng động kém chú ý cần phải có chế độ giáo dục đặc biệt.

B. Hiếu động thái quá, vặn vẹo, bốc đồng.

  • Luôn đi lại, di chuyển
  • Nói chuyện quá nhiều, nói cắt ngang, dễ bộc phát
  • Thiếu kiên nhẫn trong việc phải chờ đợi đến lượt
  • Ngọ nguậy không yên khi phải bắt buộc ngồi một chỗ
  • Chạy xung quanh hoặc leo trèo trong các tình huống không phù hợp
  • Không thể im lặng chơi hoặc tham gia vào các hoạt động giải trí
  • Thỉnh thoảng bật ra câu trả lời trước khi người khác hỏi xong câu hỏi
  • Can thiệp vào chuyện của người khác.
  • Có thể hành xử một cách nguy hiểm mà không cần quan tâm đến hậu quả.
  • Hay quậy phá, dễ nổi giận, rất khó kiềm chế cảm xúc. Trẻ có thể bùng phát các cơn thịnh nộ ở những thời điểm không phù hợp.

C. Hiếu động thái quá, vặn vẹo, bốc đồng.

  • Không giao tiếp với bạn bè: trẻ bị rối loạn tăng động giảm chú ý thường thiếu tự tin trong giao tiếp với người xung quanh kể cả bạn bè, thầy cô. Chính điều này khiến trẻ gặp khó khăn trong việc thích nghi với môi trường mới.
  • Gặp khó khăn khi bày tỏ cảm xúc: trẻ mắc rối loạn tăng động giảm chú ý cũng thường phải đối mặt với chứng nhận thức và trạng thái chậm phát triển đặc hiệu về vận động và ngôn ngữ đi kèm. Hệ quả tất yếu là trẻ hay gặp khó khăn khi bày tỏ cảm xúc bằng lời hoặc những cử chỉ thông thường.

3. Nguyên nhân bệnh tăng động giảm chú ý ở trẻ:

Hiện nay y văn thế giới vẫn chưa có đủ thông tin kết luận nguyên nhân gây ra bệnh rồi loạn tăng động giảm chú ý ở trẻ. Tuy nhiên theo nhiều nhà khoa học và các đề tài nghiên cứu tin rằng bệnh này có liên quan tới các chất hoạt động trong não. khi các chất mất cân bằng có thể ảnh hưởng đến chức năng điều hành của não bộ đến hành vi của người bệnh. sau đây là các đặc điểm chung ở trẻ mắc bệnh tăng động giảm chú ý:

  • Do bất thường về cấu trúc não: kích thước của một số khu vực vỏ não trước trán, vùng nhân đuôi, tiểu nảo ở những trẻ mắc chứng tăng động giảm chú ý có một sự khác biệt so với trẻ thường.
  • Do thiếu hụt các chất dẫn truyền thành kinh trong não: chủ yếu là GABA (gama amino butyric acid) một chất dẫn truyền quan trọng – chất này như chiếc phanh giúp kìm chế thần kinh trung ương giúp trẻ tối ưu khả năng học tập, tăng khả năng chú ý, giảm căng thẳng thần kinh, nâng cao chất lượng giấc ngủ và giảm bùng nổ tâm lý.
  • Yếu tố di truyền: Nếu tiền sử gia đình từng có người mắc tăng động giảm chú ý thì trẻ sinh ra sẽ có tỷ lệ cao gặp phải rối loạn này. trong một số cặp song sinh nếu có một bé bị tăng động thì 90% trẻ còn lại cũng có thể mắc chứng bện này.
  • Yếu tố về giới tính trẻ: Trẻ trai có tỷ lệ mắc cao hơn bé gái.
  • Chế độ ăn uống: Chế độ ăn uống của người mẹ trước khi mang thai, trong quá trình mang thai và chế độ dinh dưỡng cho bé sau sinh nếu thiếu hụt acid béo, kẽm…
  • Yếu tố khác: nếu mẹ lạm dụng rượu, ma túy, thuốc lá trong thời gian mang thai, hoặc trẻ bị nhẹ cân khi sinh, tiếp xúc với chì trước 6 tuổi thì trẻ đó có nguy cơ mắc chứng rối loạn tăng động cao hơn những trẻ khác.

4. Biện pháp chuẩn đoán bệnh tăng động giảm chú ý ở trẻ:

A. Chuẩn đoán bệnh rối loạn tăng động giảm chú ý bằng cách:

  • Hỏi bệnh sử: thu thập thông tin về tình trạng sức khỏe, học bạ, bệnh tật của cá nhân và gia đình, nên trước khi đưa trẻ đi khám thì gia đình nên chuẩn bị đầy đủ để các bác sĩ, chuyên gia có cơ sở để đánh giá.
  • Khám bệnh tăng động giảm chú ý: quan sát hành vi và cách trẻ phản ứng với các tình huống nhất định.
  • Xét nghiệm máu và chẩn đoán hình ảnh: để loại trừ các nguyên nhân khác có thể có của các triệu chứng được ghi nhận.
  • Phỏng vấn hoặc thực hiện bảng câu hỏi cho các thành viên gia đình, giáo viên hoặc những người khác biết trẻ cũng như người chăm sóc và huấn luyện viên của trẻ.
  • Xem xét thang đánh giá rối loạn tăng động giảm chú ý để thu thập và đánh giá thông tin về trẻ.

B. Chấn đoán phân biệt với nhiều bất thường tâm thần – thần kinh khác:

  • Rối loạn học đặc trưng (specific learning disorder)
  • Chậm phát triển trí tuệ (intellectual development disorder)
  • Các rối loạn kiểu tự kỷ (autism spectrum disorder)
  • Rối loạn phản ứng gắn kết (reactive attachment disorder)

Để điều trị bệnh tăng động giảm chú ý ở trẻ thì phải kết hợp nhiều biện pháp đồng thời bao gồm dùng thuốc, giáo dục, đào tạo và tư vấn, chế độ dinh dưỡng phù hợp (trẻ dùng thuốc phải theo chỉ dẫn của bác sĩ). Trẻ em phát hiện và điều trị sớm sẽ có hiệu quả tốt hơn, sau đây là các biện pháp điều trị chứng bệnh tăng động giảm chú ý:

5. Các biện pháp điều trị bệnh rối loạn tăng động giảm chú ý:

Để điều trị bệnh tăng động giảm chú ý ở trẻ thì phải kết hợp nhiều biện pháp đồng thời bao gồm dùng thuốc, giáo dục, đào tạo và tư vấn, chế độ dinh dưỡng phù hợp (trẻ dùng thuốc phải theo chỉ dẫn của bác sĩ). Trẻ em phát hiện và điều trị sớm sẽ có hiệu quả tốt hơn, sau đây là các biện pháp điều trị chứng bệnh tăng động giảm chú ý:

A. Điều trị bằng thuốc

  • Nhóm thuốc kích thích sản sinh chất dẫn truyền thần kinh: đây là nhóm thuốc phổ biến và thường được lựa chọn nhiều nhất trong điều trị tăng động giảm chú ý. Chúng có tác dụng kích thích não bộ tăng sản sinh các chất dẫn truyền thần kinh dopamine và norepinephrine, giúp trẻ tập trung chú ý hơn, giảm bớt các hành vi bốc đồng, hiếu động. Một số loại thuốc thường được bác sĩ lựa chọn đó là: Amphetamine, Methylphenidate, Methamphetamine…Với mỗi loại thuốc kích thích, bác sĩ sẽ bắt đầu với liều thấp nhất, sau đó tăng liều từ từ cho tới khi đạt hiệu quả điều trị. Tuy nhiên nếu trẻ đang mắc kèm thêm một số bệnh lý khác như tim mạch… thì cần trao đổi với bác sĩ để lựa chọn loại thuốc điều trị phù hợp hơn với tình hình sức khỏe của trẻ.
  • Nhóm thuốc không kích thích: Một số loại thuốc thuộc nhóm này như atomoxetine, clonidine, guanfacine,… sẽ được chỉ định nếu các loại thuốc nhóm kích thích không hiệu quả trong việc cải thiện các triệu chứng tăng động ở trẻ. Nhóm thuốc này có tác dụng tương tự như các chất dẫn truyền thần kinh, giúp cải thiện về vấn đề cảm xúc, giảm sự kích động quá mức ở trẻ. Mặc dù không gây lệ thuộc thuốc nhưng sẽ mất vài tuần đầu để thuốc phát huy tác dụng. Lưu ý là không nên dùng thuốc sau một bữa ăn giàu chất béo vì có thể sẽ làm tăng nhanh nồng độ thuốc trong máu và làm tăng nguy cơ gặp các phản ứng phụ của thuốc.
  • Nhóm thuốc chống trầm cảm : Mặc dù không được FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) phê duyệt, nhưng thuốc chống trầm cảm như bupropion (Wellbutrin) vẫn hữu ích trong một số trường hợp tăng động giảm chú ý, nhất là người bệnh có kèm tình trạng rối loạn cảm xúc, trầm cảm.

B. Liệu pháp tâm lý:

  • Nhóm thuốc kích thích sản sinh chất dẫn truyền thần kinh: đây là nhóm thuốc phổ biến và thường được lựa chọn nhiều nhất trong điều trị tăng động giảm chú ý. Chúng có tác dụng kích thích não bộ tăng sản sinh các chất dẫn truyền thần kinh dopamine và norepinephrine, giúp trẻ tập trung chú ý hơn, giảm bớt các hành vi bốc đồng, hiếu động. Một số loại thuốc thường được bác sĩ lựa chọn đó là: Amphetamine, Methylphenidate, Methamphetamine…Với mỗi loại thuốc kích thích, bác sĩ sẽ bắt đầu với liều thấp nhất, sau đó tăng liều từ từ cho tới khi đạt hiệu quả điều trị. Tuy nhiên nếu trẻ đang mắc kèm thêm một số bệnh lý khác như tim mạch… thì cần trao đổi với bác sĩ để lựa chọn loại thuốc điều trị phù hợp hơn với tình hình sức khỏe của trẻ.
  • Nhóm thuốc không kích thích: Một số loại thuốc thuộc nhóm này như atomoxetine, clonidine, guanfacine,… sẽ được chỉ định nếu các loại thuốc nhóm kích thích không hiệu quả trong việc cải thiện các triệu chứng tăng động ở trẻ. Nhóm thuốc này có tác dụng tương tự như các chất dẫn truyền thần kinh, giúp cải thiện về vấn đề cảm xúc, giảm sự kích động quá mức ở trẻ. Mặc dù không gây lệ thuộc thuốc nhưng sẽ mất vài tuần đầu để thuốc phát huy tác dụng. Lưu ý là không nên dùng thuốc sau một bữa ăn giàu chất béo vì có thể sẽ làm tăng nhanh nồng độ thuốc trong máu và làm tăng nguy cơ gặp các phản ứng phụ của thuốc.
  • Nhóm thuốc chống trầm cảm : Mặc dù không được FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) phê duyệt, nhưng thuốc chống trầm cảm như bupropion (Wellbutrin) vẫn hữu ích trong một số trường hợp tăng động giảm chú ý, nhất là người bệnh có kèm tình trạng rối loạn cảm xúc, trầm cảm.

C. Liệu pháp tập luyện:

  • Yoga hay thiền giúp trẻ thư giãn và học tính kỷ luật
  • Luyện tập cách phản hồi thần kinh giúp trẻ học cách giữ cho các sóng não ở phía trước hoạt động tốt
  • Tập thể dục có thể có tác động tích cực đến hành vi của trẻ với bệnh rối loạn tăng động giảm chú ý
  • Tập trung vào việc dạy các kỹ năng cơ bản mà học cần trong cuộc sống hàng ngày bao gồm dạy các kỹ năng vận động tinh, vận động thô, kỹ năng tập viết và kỹ năng tự chăm sóc bản thân….

6. Dinh dưỡng tránh và nên ăn cho trẻ:

Ngoài các phương pháp trị liệu kể trên thì trị liệu bằng dinh dưỡng là phương pháp đem lại những tín hiệu tích cực cho tăng động giảm chú ý, tránh chế độ dinh dưỡng tiêu cực như: gluten/casein, đường, hóa chất bảo vệ thực vật, chất gây dị ứng, thực phẩm biến đổi gen… đồng thời bổ sung tăng cường các dưỡng chất bị thiếu hụt trầm trọng ở trẻ như GABA, folic acid, vitamin B12, Omega 3, methyl… từ đó giúp cải thiện các quá trình sinh hóa và chức năng thần kinh bên trong cơ thể trẻ.

A. Chế độ dinh dưỡng cần tránh

  • Tránh thực phẩm chứa Gluten: Gluten là một protein có trong lúa mì, lúa mạch đen, lúa mạch và một số loại yến mạch, bánh mì, mì ống, ngũ cốc, bánh quy, bánh ngọt và bánh, bột nở , xúc xích, nước tương, bột ngọt, Xirô gạo, hương liệu tự nhiên, quy giòn…
  • Tránh thực phẩm chứa Casein: Casein là một protein được tìm thấy trong nhiều sản phẩm thực phẩm: Sữa bò, sữa dê, bơ, sữa chua, kem, pho mát, kem phô mai, bánh trứng, dầu bơ, sữa đặc, sô cô la, sữa chua, váng sữa, sữa tách béo, các loại bánh chứa sữa…

B. Thực phẩm nên dùng cho trẻ tự kỷ

  • Thực phẩm có chứa Axit béo Omega 3-6-9: Cá thu, cá hồi, cá trích, trứng cá, hạt lanh, hạt óc chó, đậu nành, đậu lăng, trứng, thịt bò ăn cỏ, rau chân vịt, hạt lanh, dầu hướng dương…
  • Thực phẩm chứa Melatonin: Quả chuối, cam, cá hồi, khoai tây, ngô, dứa, cơm trắng.
  • Thực phẩm chứa GABA: Cà chua, gạo lứt, thịt lợn nạc, lòng đỏ trứng gà, tôm hùm, mực, đặc biệt có nhiều trong gạo nâu nảy mầm.
  • Thực phẩm chứa Folate: Các loại rau lá: rau chân vịt, bông cải xanh, đậu bắp, măng tây, nấm, gan và thận bò, nước cam, nước cà chua…
  • Thực phẩm chứa Vitamin B-6 và magiê, vitamin C, dimethylglycine, oxytocin, dầu CBD : có nhiều trong các loại hạt đậu, ngũ cốc nguyên hạt, đậu vàng Pisane Pea, hạt kê, gạo nâu hữu cơ nảy mầm

Bài viết liên quan:

  1. TOP 20 TRUNG TÂM GIÁO DỤC TRẺ TĂNG ĐỘNG – TỰ KỶ
  2. GABA CÓ TÁC DỤNG GÌ? ĐẶC BIỆT VỚI TRẺ TĂNG ĐỘNG – TỰ KỶ

  3. CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG KHÔNG GLUTEN – CASEIN CHO TRẺ NHU CẦU ĐẶC BIỆT

Dinh dưỡng cân bằng, hoàn toàn từ thiên nhiên: dễ tiêu hóa, hấp thu, phòng ngừa nguy cơ táo bón, béo phì..

Miwako vị gạo là dòng sữa sạch, thuần chay, hoàn toàn từ thực vật canh tác thuận tự nhiên và đối với một số nguyên liệu đạt chuẩn hữu cơ Mỹ USDA. Sử dụng công nghệ Nhật Bản tối ưu hàm lượng dinh dưỡng trong các loại hạt so với phương pháp nảy mầm thông thường.


Là sản phẩm dinh dưỡng công thức độc đáo có nguồn gốc từ thực vật hữu cơ, được bổ sung Vitamin và khoáng chất, cần thiết cho sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ

MIWAKO A+ được biết đến là sữa công thức thực vật hữu cơ, dành riêng cho đối tượng trẻ có nhu cầu đặc biệt như: trẻ tự kỷ (ASD), trẻ tăng động giảm chú ý (ADHD), trẻ chậm phát triển ngôn ngữ, chậm phát triển trí tuệ, bất dung nạp Lactose, trẻ dị ứng,…

Tất cả nội dung của tài nguyên này chỉ được tạo ra cho mục đích thông tin và không nhằm mục đích thay thế cho lời khuyên, chẩn đoán hoặc điều trị chuyên nghiệp. Luôn tìm kiếm lời khuyên của bác sĩ, nhà trị liệu hoặc nhà cung cấp dịch vụ y tế đủ tiêu chuẩn khác nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc thắc mắc nào.

Chúng tôi sử dụng Cookie để nâng cao trải nghiệm duyệt web của bạn, phân phát quảng cáo hoặc nội dung được cá nhân hóa và phân tích lưu lượng truy cập của chúng tôi. Bằng cách nhấp vào "Chấp nhận", bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng Cookie.